- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trương C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trương C.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 25 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Địa chỉ tạm trú: Thôn D, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa;
Bị đơn: Anh Trương C, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành được lập ngày 17 tháng 5 năm 2023, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Trương C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị L và anh Trương C thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung, tên Trương Anh T, sinh ngày 14/11/2001 và Trương Mạnh L, sinh ngày 20/11/2009. Cháu T đã trưởng thành (trên 18 tuổi) không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận giao con Trương Mạnh L cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị L tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con 1.000.000 (một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 5/2023 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Trương C thống nhất: Vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị L và anh Trương C mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, chị L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Chị L thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho anh C. Số tiền án phí chị L phải nộp được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 31AA/2021/0004083 ngày 15/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - UBND xã D, huyện D; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nhàn |