vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Đ với chị Trần

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Trần Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Đ với chị Trần
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ
2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2023/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Thôn Chánh O, xã Cát H, huyện Phù C, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Thôn Tân Th, xã Cát H, huyện Phù C, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Đ với chị Trần

Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Trần Thị T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Trần Thị T thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Khánh Ng – Sinh ngày: 11/8/2020. Khi ly hôn, anh Đ và chị T thống nhất giao con cho mẹ là chị T được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con để các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,

giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Anh Đ – chị T thống

nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Án phí DSST:

- Án phí hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Đ tự nguyện thỏa thuận chịu

150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011853 ngày 01.3.2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định hoàn trả lại cho anh Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu nói trên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ