- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hà Thị S và anh Hoàng Văn T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hà Thị S và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BL TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST-HNGĐ | BL, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 04/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện BL, tỉnh Cao Bằng, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị S, sinh ngày 06/6/1994. Nơi cư trú: xóm CP, xã ĐH, huyện BL, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn anh Hoàng Văn T, sinh ngày 06/5/1988. Nơi cư trú: xóm CP, xã ĐH, huyện BL, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hà Thị S và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị S và anh Hoàng Văn T thỏa thuận nhất trí ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Hà Thị S và anh Hoàng Văn T có 01 con chung là cháu Hoàng Gia H, sinh ngày 19/02/2015. Sau khi ly hôn, anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu H cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với số tiền là 1.000.000 đồng/ 01 tháng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ 01/8/2023. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Áp dụng khoản 4, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a, khoản 5, điểm b, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án. Chị Hà Thị S và anh Hoàng Văn T mỗi người phải chịu số tiền 75.000 đồng án phí dân sự Hôn nhân gia đình sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, Chị S đã tự nguyện nộp thay án phí cho anh Tháo số tiền 75.000 đồng. Chị Hà Thị S phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nộp ngân sách Nhà nước. Xác nhận Chị S đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số: 0001564 ngày 03/7/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện BL, tỉnh Cao Bằng. Các đương sự đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã ĐH [Để biết] - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Hoàng Thị Kim |