vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 10/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1958 Nơi cư trú: 79A/13 Nguyễn Thái Học, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim V, sinh năm: 1964 Nơi cư trú: 220 đường 22/8, tổ dân phố H, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà V vay của ông B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-DSC, ngày 12 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1958 Nơi cư trú: 79A/13 Nguyễn Thái Học, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim V, sinh năm: 1964 Nơi cư trú: 220 đường 22/8, tổ dân phố H, phường L, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Kim V trả gốc và lãi cho ông Nguyễn Văn B tính đến ngày 04/7/2023 là: 1.390.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm chín mươi triệu đồng). Thời gian và phương thức trả như sau: Bà Nguyễn Thị Kim V trả trước tiền lãi 200.000.000 đồng cho ông Nguyễn Văn B chậm nhất ngày 15/8/2023. Ngày 30/11/2023: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 28/02/2024: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 30/5/2024: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 30/8/2024: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 30/11/2024: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 28/02/2025: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 30/5/2025: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 30/8/2025: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 30/11/2025: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 28/02/2026: Trả gốc 100.000.000 đồng. Ngày 30/5/2026: Trả lãi còn lại 190.000.000 đồng.

- Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Kim V vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ đến hạn nào thì ông Nguyễn Văn B có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền nợ là 1.390.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm chín mươi triệu đồng).

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim V phải nộp 13.425.000 đồng. Ông Nguyễn Văn B phải nộp 13.425.000 đồng. Ông Nguyễn Văn B là người cao tuổi nên được miễn án phí Dân sự sơ thẩm theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quy định chung: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ