- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐST-DS | Tam Nông, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2023/TLST- DS ngày 19 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Đinh Văn H, sinh năm: 1967;
Người đại diện theo uỷ quyền của ông H: Trần Thị T, sinh năm: 1969 (Theo Giấy uỷ quyền ngày 31/7/2023).
Trần Thị T, sinh năm: 1969.
Cùng địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả cho ông Đinh Văn H và bà Trần Thị T số tiền vay gốc còn nợ là 900.000.000 đồng và tiền lãi là 122.500.000 đồng. Tổng cộng tiền gốc và lãi là 1.022.500.000 đồng (Một tỷ không trăm hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Văn T đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 21.337.000đ (Hai mươi mốt triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn đồng).
Ông Đinh Văn H và bà Trần Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.337.000đ (Hai mươi mốt triệu ba trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001715 ngày 19/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Trần Minh Châu |