vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 28/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa ngân hàng C và ông Phạm Văn H, bà Lê Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Địa chỉ: Số 108, T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế H; chức vụ: Trưởng phòng

Tổng hợp ngân hàng C – chi nhánh T.

Địa chỉ: Số 38A, N, khóm 1, phường 2, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

(Theo văn bản ủy quyền số 1462/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT1 ngày 01/12/2022).

Bị đơn:

- Ông Phạm Văn H, sinh năm 1968

- Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1964

Người đại diện theo ủy quyền của ông H, bà Đ: Ông Phạm Khải H, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 26/4/2023).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Phạm Khải H, sinh năm 1976

- Bà Lê Kim D, sinh năm 1983

Người đại diện theo ủy quyền của bà D: Ông Phạm Khải H, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 26/4/2023).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Ông Phạm Văn H, bà Lê Thị Đ do ông Phạm Khải H đại diện theo ủy quyền thừa nhận có vay và còn nợ ngân hàng TMCP C – Chi nhánh T tính đến ngày 28/4/2023, trong đó tiền gốc: 2.980.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 209.624.932 đồng, tiền lãi quá hạn 63.330.305 đồng, tổng cộng 3.252.955.305 (ba tỷ hai trăm năm mươi hai triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm lẻ năm) đồng. Nay Phạm Văn H, bà Lê Thị Đ do ông Phạm Khải H đại diện theo ủy quyền thỏa thuận trả đủ số tiền nêu trên theo yêu cầu của ngân hàng TMCP C – Chi nhánh T.

- Về thời gian trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày 29/4/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn số 103/2022-HĐCVHM/NHCT980 ngày 17/5/2022.

- Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Phạm Văn H, bà Lê Thị Đ không thanh toán được số nợ trên thì ông Phạm Khải H, bà Lê Kim D đồng ý để ngân hàng TMCP C – Chi nhánh T xử lý hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 51/2021/HĐBĐ/NHCT980 ngày 26/3/2021, tại các thửa đất số 2233, diện tích 1.605,8m2, thửa đất số 693, diện tích 546m2, thửa đất số 2235, diện tích 1.358,7m2, thửa số 2313, diện tích 180,4m2 cùng tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại khóm 2, thị trấn L, huyện D, tỉnh Trà Vinh do ông Phạm Khải H đứng tên quyền sử dụng đất và thửa đất số 605, diện tích 359,1m2, tờ bản đồ số 3 tọa lạc tại ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh do ông Phạm Khải H đứng tên quyền sử dụng đất để đảm bảo thanh toán khoản vay cho ngân hàng TMCP C – Chi nhánh T.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí lấy kết quả thẩm định: Số tiền là 5.000.000 (năm triệu) đồng, ngân hàng TMCP C – Chi nhánh T đã nộp xong. Ông Phạm Khải H, bà Lê Kim D tự nguyện chịu số tiền này. Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng từ ông Phạm Khải H, bà Lê Kim D để hoàn trả cho ngân hàng TMCP C – Chi nhánh T.

- Về án phí:

+ Ông Phạm Khải H, bà Lê Kim D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 48.566.000 (bốn mươi tám triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng.

+ Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh T không phải chịu án phí. Hoàn trả ngân hàng TMCP C – Chi nhánh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 46.810.000 (bốn mươi sáu triệu tám trăm mười nghìn) đồng theo biên lai số 0012485 ngày 09 tháng 01 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ