vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1980, nơi cư trú số 61A/4, ấp Phú Th, xã Đồng Ph, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện theo ủy quyền của bà L có anh Phạm Hoài Duy T, sinh năm 1985, nơi cư trú số 39/5, Khóm 5, Thị Trấn Long H, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long. ( Văn bản ủy quyền ngày 08/6/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "dân su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐST- DSLong Hồ, ngày 22 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2023/TLST – DS ngày 23 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1980, nơi cư trú số 61A/4, ấp Phú Th, xã Đồng Ph, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của bà L có anh Phạm Hoài Duy T, sinh năm 1985, nơi cư trú số 39/5, Khóm 5, Thị Trấn Long H, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long. ( Văn bản ủy quyền ngày 08/6/2022).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975, nơi cư trú số 67A/5, ấp Phú A, xã Bình Hòa Ph, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện nguyên đơn anh Phạm Hoài Duy T và bà Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận thống nhất: Vô hiệu giấy bán đất ngày 19/5/2021 (viết tay) giữa bà Nguyễn Thị Kiều L với bà Nguyễn Thị Thu H đối với thửa số 154, tờ bản đồ số 2, diện tích 678m2 loại ONT+ CLN, tọa lạc ấp Phú An 2, xã Bình Hòa Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Kiều L số tiền vốn gốc là 133.000.000 đồng và tiền lãi là 30.000.000 đồng. Tổng cộng là 163.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi ba triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.

Sau khi bà Nguyễn Thị Thu H trả đủ cho bà Nguyễn Thị Kiều L số tiền 163.000.000 đồng thì bà L có trách nhiệm trả lại bà H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa số 154, tờ bản đồ số 2, diện tích 678m2 loại ONT+ CLN, tọa lạc ấp Phú An 2, xã Bình Hòa Ph, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long do hộ ông Nguyễn Văn Nh đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản chính).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 4.225.000 đồng, đại diện nguyên đơn anh Phạm Hoài Duy T với bà Nguyễn Thị Thu thỏa thuận thống nhất, bà H nộp số tiền 2.112.500 đồng (Hai triệu một trăm mười hai nghìn năm trăm đồng), nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kiều L nộp 2.112.500 đồng. Bà L được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 4.672.000đồng theo thu số 0004844 ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Vậy bà Nguyễn Thị Kiều L còn nhận lại số tiền 2.559.500đồng (Hai triệu năm trăm năm mươi chín nghìn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ