- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi D và anh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2023/QĐCNTTLH | H, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Bích D và anh Nguyễn Anh T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu ngày 12/12/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” của chị Nguyễn Bích D và anh Nguyễn Anh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Chị Nguyễn Bích D, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Tổ 30, khu 3, phường Cao Thắng, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1986; Nơi cư trú: Tổ 19, khu 2B, phường Cao Thắng, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 11/01/2023 và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Bích D và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị D và anh T có 03 con chung là Nguyễn Thái Uyên Th, sinh ngày 19/9/2010, Nguyễn Minh Kh, sinh ngày 13/3/2012 và Nguyễn Minh Đan V, sinh ngày 10/10/2017. Khi ly hôn, giao con chung Nguyễn Thái Uyên Th và Nguyễn Minh Đan V cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); giao con chung Nguyễn Minh Kh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cháu Nguyễn Minh Đan V mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng/ tháng), cho đến khi cháu V thành niên (đủ 18 tuổi). Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Minh Kh, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Thái Uyên Th.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị D và anh T không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vấn đề khác: Chị D và anh T không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND tp.H; - CCTHADS tp.H; - VKSND, TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Hà Tu, tp.H; - Lưu TA. | Lương Thanh Thúy |