- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Ngọc"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.T.T.Trang và
- Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 28/2023/QĐ-VHNGĐ-ST Ngày: 27/02/2023 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự
Chủ toạ phiên họp : Bà Bùi Thị Thu Hồng - Thẩm phán Thư ký phiên họp : Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Thẩm tra viên chính; Đại diện VKSNDTP Hà Nội : Bà Ngô Phương Liên - Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hà Nội mở
phiên họp để giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 17/2023/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 việc " Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" .
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị N.T.T.Trang, sinh năm 1988. Hộ chiếu số: xxxxxxxx do Cục quản lý xuất
nhập cảnh cấp ngày 06/09/2016.
HKTT: thôn 9, xã T.H, huyện T.T, TP Hà Nội.
Hiện ở: Đường F*ld, số nhà 1*, PLZ, 15*17, F*rsten**lde Spree, Cộng hòa liên bang Đức.
- Anh N.X.Ngọc, sinh năm 1964. Hộ chiếu số: xxxxxxxx do Đại sứ quán Việt Nam
tại Đức cấp ngày 10/06/2015
HKTT: số 17 ngõ 2*1 K.T, phường T.Q, quận Đống Đa, TP Hà Nội.
Hiện ở: đường Z*ngst*r, số nhà 2*, PLZ 13*51, Berlin, Cộng hòa Liên bang Đức.
Anh Ngọc có mặt, chị Trang có đơn xin vắng mặt.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai của chị N.T.T.Trang
và anh N.X.Ngọc, có nội dung như sau:
Về tình cảm: Chị N.T.T.Trang và anh N.X.Ngọc đăng ký kết hôn vào ngày 25/10/2016 tại UBND huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, khác biệt về tính cách. Nay cả hai anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung : Không có.
Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét.
Về nợ chung : Anh chị không có.
Về lệ phí ly hôn: Anh Ngọc tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Tại phiên họp ngày 27/02/2023, anh N.X.Ngọc đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh và chị N.T.T.Trang cùng các thỏa thuận khác. Anh Ngọc có ý kiến đồng ý nhận uỷ quyền, cam kết sẽ nhận, thông báo, giao các văn bản tố tụng của Toà án cho chị N.T.T.Trang. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phân tích việc dân sự về yêu cầu công nhâ ̣n thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ điều 55 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa N.T.T.Trang và anh N.X.Ngọc cùng các thỏa thuận khác của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp. Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị N.T.T.Trang và anh N.X.Ngọc đăng ký kết hôn vào ngày 25/10/2016 tại UBND huyện T.T, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, khác biệt về tính cách. Nay cả hai anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội, phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận.
Về con chung: Anh chị không có con chung.
Về tài chung: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí ly hôn: Anh Ngọc tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên ghi nhận.
Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp
với pháp luật, nên chấp nhận.
Vì lẽ trên.
- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ khoản 2 Điều 67; Điều 149, Các Điều 361,367,369,370,371,397 Bộ
- Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa
án ngày 30/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH
1.Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N.T.T.Trang và
anh N.X.Ngọc. Chị N.T.T.Trang và anh N.X.Ngọc được chấm dứt quan hệ hôn nhân.
2.Về con chung: Không có.
3.Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án
không xét.
4.Về nợ chung: Không có.
5.Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh N.X.Ngọc chịu cả 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Ngọc đã nộp theo biên lai số 0001425 ngày 15/02/2023 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí, anh Ngọc đã nộp đủ.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27/02/2023.
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
| Nơi nhận: - VKSND TP Hà Nội; - Cục THADS thành phố Hà Nội; - UBND huyện Thạch Thất, Hà Nội (số 04/2016) - Các đương sự; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thu Hồng |