vanban.org

Quyết định 28/2023/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Sơn La Tuyên án 07/09/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/09/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Ngô Xuân A, giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 07/2023/QĐST - DS ngày 17/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La.

VKSND tỉnh Sơn La; TAND huyện MS, tỉnh Sơn La; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Xuân A - Đỗ Thị B"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Ngô Xuân A, giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 07/2023/QĐST - DS ngày 17/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2023/QĐ-PTSơn La, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO

ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Cầm Văn Thanh Các thẩm phán:

Bà Tòng Thị Hiền

Ông Phạm Tuấn Minh Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số: 07/2023/QĐST - DS ngày 17/7/2023, Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La đã căn cứ Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Ngô Xuân A, sinh năm: 1956. Nơi cư trú: Số nhà 23, tiểu khu 13, thị trấn MC, huyện MC, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị B, sinh năm: 1964. Nơi cư trú: Tiểu khu 5, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Phạm Kiều C, sinh năm: 1987. Nơi cư trú: Tiểu khu 5, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Bà Phạm Thị D, sinh năm: 1967. Nơi cư trú: Số nhà 23, tiểu khu 13, thị trấn MC, huyện MC, tỉnh Sơn La. + Ông Phạm Tuấn E, sinh năm: 1961. Nơi cư trú: Tiểu khu 5, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. + Chị Phạm Thị F, sinh năm: 1984. Nơi cư trú: Tiểu khu 5, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Ngày 19/7/2023, nguyên đơn ông Ngô Xuân A có đơn kháng cáo quyết định đình chỉ với nội dung: Không nhất trí với nội dung của Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về phần “Chi phí tố tụng”.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định: Quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm, chị Phạm Kiều C – đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Đỗ Thị B có đơn yêu cầu giám định chữ ký, chữ viết. Căn cứ theo yêu cầu của bị đơn, Tòa án nhân dân huyện MS đã thực hiện việc thu tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 10.000.000 đồng. Ngày 25/5/2023, Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La ban hành Quyết định số 03/2023/QĐ-TCGĐ trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La thực hiện việc giám định chữ ký, chữ viết đối với tài liệu có liên quan. Tổng chi phí thực hiện việc trưng cầu giám định chữ ký, chữ viết (bồi dưỡng tư pháp) được xác định là 9.000.000 đồng (Theo Phiếu thu ngày 07/6/2023 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La). Số tiền tạm ứng chi phí tố tụng dư 1.000.000 đồng đã được Tòa án nhân dân huyện MS trả lại cho bị đơn bà Đỗ Thị B (đại diện theo ủy quyền: chị Phạm Kiều C). Ngày 29/6/2023, nguyên đơn ông Ngô Xuân A có đơn xin rút đơn khởi kiện. Trong vụ án trên, bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập nên thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Đối chiếu với quy định “Nghĩa vụ phải chịu chi phí giám định” tại khoản 3 Điều 161 Bộ luật tố tụng dân sự quy định: “..Trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật này thì nguyên đơn phải chịu chi phí giám định…” Do đó việc cấp sơ thẩm buộc nguyên đơn ông Ngô Xuân A phải chịu chi phí tố tụng là đúng quy định của pháp luật. Mặt khác, do số tiền 9.000.000 đồng chi phí tố tụng đã được bị đơn bà Đỗ Thị B nộp tạm ứng (đã thu và đã chi). Theo quy định tại khoản 1 Điều 162 Bộ luật tố tụng dân sự “ Xử lý tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp”: “Trường hợp người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định không phải chịu chi phí giám định thì người phải chịu chi phí giám định theo quyết định của Tòa án phải hoàn trả cho người đã nộp tiền tạm ứng chi phí giám định…”. Do đó cấp sơ thẩm buộc nguyên đơn ông Ngô Xuân A phải thanh toán, hoàn trả cho bị đơn bà Đỗ Thị B số tiền 9.000.000đ (Chín triệu đồng) là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật. Từ sự phân tích trên không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của ông Ngô Xuân A, giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án

2 nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La. Về án phí: Ông Ngô Xuân A là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm. Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 314 của Bộ luật Tố tung dân sự;

QUYẾT ĐỊNH

1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn ông Ngô Xuân A, giữ nguyên quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 07/2023/QĐST - DS ngày 17/7/2023 của Tòa án nhân dân huyện MS, tỉnh Sơn La. 2. Về án phí: Ông Ngô Xuân A được miễn án phí dân sự phúc thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định (ngày 07/9/2023)

Cỡ chữ