- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thụy Bảo C với Bùi Hoàng D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thụy Bảo C và anh Bùi Hoàng D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 28/2022/QĐSVHNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 29 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 202/2022/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2022, giữa những người yêu cầu:
Nguyễn Thụy Bảo C, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre
Bùi Hoàng D, sinh năm 1978
Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thụy Bảo C và anh Bùi Hoàng D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thụy Bảo C sẽ trực tiếp nuôi cháu Bùi Nguyễn C1, sinh ngày 09/10/2014; cháu Bùi Nguyễn Đ, sinh ngày 19/4/2007, anh Bùi Hoàng D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi C1; Đ mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu, năm trăm nghìn) đồng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 09/2022 cho đến khi các cháu C1, Đ tròn 18 tuổi, hình thức cấp dưỡng mỗi tháng cấp dưỡng một lần.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc hai bên chị C, anh D, Tòa án có thể thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Các bên trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết
Về nợ chung: Các bên trình bày không có nên không đề cập
- Lệ phí thuận tình ly hôn chị Nguyễn Thụy Bảo C và anh Bùi Hoàng D mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại các biên lai thu số 0007735 và 0007736 cùng ngày 12/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B nên không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre (1b); - Đương sự (2b); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (2b); - UBND xã A (Số 73 ngày 05/12/2005) (1b); - Chi cục THA DS huyện B (1b); - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đỉnh |