vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Đỗ H, chị Lê Thu P thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Minh C sinh ngày 06/11/2017. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận cháu C ở với mẹ. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000đ/tháng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi cháu Châu đủ 18 tuổi hoặc có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứĐiều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứĐiều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban

thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 23/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thu P, sinh năm 1994 HK và cư trú: Số 124 Nghi Tàm phường Y, quận T, Thành phố H Anh Nguyễn Đỗ H, sinh năm 1983 HK và cư trú: Số 124 Nghi Tàm phường Y, quận T, Thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại bản tự khai, chị Lê Thu P trình bày:

Vợ chồng tôi kết hôn năm 2016 trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký tại UBND phường Y, quận T, thành phố H. Sau khi kết hôn chúng tôi chung sống không hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là mâu thuẫn trong vấn đề tình cảm, vợ chồng đã cố gắng cải thiện tình cảm nhưng không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nay chúng tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Minh C sinh ngày 06/11/2017. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận cháu C ở với mẹ. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000đ/tháng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về lệ phí: Chị P tự nguyện chịu lệ phí LHST.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Đỗ H, chị Lê Thu P thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Minh C sinh ngày 06/11/2017. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận cháu C ở với mẹ. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000đ/tháng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi cháu Châu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà đất: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí: Chị P tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số32712 ngày 21 tháng 01 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ