vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Anh Bùi Đình B và chị Chử Thị Bích N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Đình B và chị Chử Thị Bích N có một con chung là Bùi Bảo M, sinh ngày 24/02/2021. Anh, Chị thống nhất thỏa thuận để cháu Bùi Bảo M cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh B đóng góp tiền cấp d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đình B và chị Chử Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, Ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2022/TLST- VHNGĐ ngày 6 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Anh Bùi Đình B, sinh năm 1985;

HKTT: TT HVKTQS TDP H, phường C, quận B, thành phố H; Nơi ở: TDP 6 H, phường P, quận N, thành phố H.

- Chị Chử Thị Bích N, sinh năm 1995;

HKTT và nơi ở: Chung cư 789, phường M, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Bùi Đình B và chị Chử Thị Bích N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 8/03/2018 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh P.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2022/TLST- VHNGĐ ngày 6 tháng 01 năm 2022.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Anh Bùi Đình B và chị Chử Thị Bích N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Đình B và chị Chử Thị Bích N có một con chung là Bùi Bảo M, sinh ngày 24/02/2021. Anh, Chị thống nhất thỏa thuận để cháu Bùi Bảo M cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh B đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2022 cho đến khi cháu M trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh Bùi Đình B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Bùi Đình B và chị Chử Thị Bích N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về các khoản vay nợ: Anh Bùi Đình B và chị Chử Thị Bích N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Anh Bùi Đình B tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0034076 ngày 30/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ