vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lò Duy Kh sinh ngày 09/12/2017 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Kh đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn T - Lò Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lò Văn T sinh năm 1992 và chị Lò Thị H sinh năm 2002, nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản VM, xã CV, huyện MS, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân:

Anh Lò Văn T và chị Lò Thị H kết hôn với nhau từ năm 2020. Việc kết hôn là do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Các bên có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CV, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 31/8/2020 (số 18) và có được gia đình tổ chức cưới hỏi cho theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng anh T, chị H chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính bắt đầu từ khoảng tháng 12/2020 do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung nên chị H đã về nhà bố mẹ đẻ sống sau đó đi làm công nhân xa. Tình cảm vợ chồng giữa hai anh chị ngày một xa cách, Anh chị đã cố gắng tìm biện pháp để hàn gắn tình cảm giữa hai vợ chồng nhưng không thành. Anh chị sống ly thân từ đó cho đến nay.

Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh T và chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T và chị H.

Về con chung:

Anh T, chị H có 01 con chung là cháu Lò Duy Kh sinh ngày 09/12/2017. Anh T, chị H thống nhất giao cháu Lò Duy Kh cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Kh đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T không yêu cầu.

Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, đảm bảo quyền lợi về m i m t của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung vợ chồng.

Về lệ phí tòa án: Anh T, chị H được miễn toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định do là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đ c biệt khó khăn.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn T và chị Lò Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lò Duy Kh sinh ngày 09/12/2017 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu Kh đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, chị H được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh T, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết tại thời điểm ly hôn. Sau này nếu có phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung các đương sự được quyền khởi kiện bằng vụ án dân sự khác.

- Về các vấn đề khác: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm cho anh Lò Văn T và chị Lò Thị H.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ