vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th. Quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cháu Trần Long Nh, sinh ngày: 23/5/2013 cho anh Trần Bình M trực tiếp trô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Bình M-Nguyễn Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐBảo Thắng, ngày 14 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Bình M - Sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn H, xã Gi, huyện B, tỉnh L.

Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn H, xã Gi, huyện B, tỉnh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th đều trình bày: Anh, chị đăng ký kết hôn ngày 18/10/2011, tại Uỷ ban nhân dân xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Anh, chị chung sống hạnh phúc đến tháng 5 năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp, luôn bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên vợ chồng hay xẩy ra cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng nhau, cuộc sống không hòa thuận, hạnh phúc. Anh, chị đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2021 đến nay, không còn quan tâm đến nhau, anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy anh Minh và chị Thủy đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th đều xác nhận quá trình chung sống anh chị có 02 người con chung là cháu Trần Long Nh, sinh ngày 23/5/2013 và cháu Trần Quang H, sinh ngày: 12/7/2017, hiện tại cả hai cháu đều phát triển bình thường. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận để anh Minh được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, và giáo dục cháu Trần Long Nh và để chị Nguyễn Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, và giáo dục cháu Trần Quang H cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Minh và chị Thủy không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của anh Minh và chị Thủy là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về lệ phí: Anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th. Quan hệ hôn nhân giữa anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Giao cháu Trần Long Nh, sinh ngày: 23/5/2013 cho anh Trần Bình M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao cháu Trần Quang H, sinh ngày: 12/7/2017 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Minh và chị Thủy không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí: Anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AC/0002950 ngày 25/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Anh Trần Bình M và chị Nguyễn Thị Th đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ