- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Bình ly hôn chị Thắm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trần Văn B với Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:28/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2022/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Văn B, sinh năm 1983
- Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Trần Văn B với Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Trần Văn B được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung: Trần Duy K, sinh ngày 06/9/2011; Trần Thị Cẩm L, sinh ngày 01/01/2016; Con chung hiện do anh B quản lý, nuôi dưỡng. Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Do Trần Văn B chưa yêu cầu nên Nguyễn Thị T chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: B với T thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: B với T thống nhất để anh B nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đồng; Được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0012505, ngày 02/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, anh B được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - UBND xã Mỹ Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh Thiết |