- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H xin ly hôn anh Đinh Duy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Đinh Duy N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 24 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số X đường N, tổ dân phố A, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Đinh Duy N, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Địa chỉ: Số X đường N, tổ dân phố A, phường N, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Đinh Duy N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị H và anh N đều thừa nhận vợ chồng có 02 con chung là Đinh Duy Bảo K, sinh ngày 30/11/2015 và Đinh Duy S, sinh ngày 03/6/2018.
Sau khi ly hôn, chị H và anh N đã thống nhất, thỏa thuận giao 02 con chung là Đinh Duy Bảo K, sinh ngày 30/11/2015 và Đinh Duy S, sinh ngày 03/6/2018 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu K, cháu S là muốn được ở với mẹ. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi chung hàng tháng mỗi tháng 5.000.000đ kể từ tháng 11/2022 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về chia tài sản: Chị H và anh N đều thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H và anh N thoả thuận chị H chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và thoả thuận nộp thay cho anh N 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung quỹ Nhà nước. Chị H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001241 ngày 25/8/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - UBND phường Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phúc Nam |