- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn V và chị Ngô Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST - HNGĐ | Việt Yên, ngày 07 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn V, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Ngô Thị Thu H, sinh năm 1998; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố T, thị trấn B, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 17/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn V và chị Ngô Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Ngô Thị Thu H nuôi con chung là Trần Thị Khánh H, sinh ngày 30/5/2017. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con cho đến khi có yêu cầu. Anh V được quyền đi lại thăm nom con không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về công nợ, công sức đóng góp, ruộng đất canh tác: Anh V, chị H xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn V phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006194 ngày 14/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Anh Trần Văn V đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả anh Viên 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Việt Yên; - Chi cục THADS huyện Việt Yên; - UBND xã Minh Đức, huyện Việt Yên; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Vinh |