- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị H"
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1984; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, ngày 28/9/2021, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn Nông Trường V, huyện V, tỉnh H và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, ngày 07/01/2022, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn Nông Trường V, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1984; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, ngày 28/9/2021, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn Nông Trường V, huyện V, tỉnh H và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx, ngày 07/01/2022, nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn Nông Trường V, huyện V, tỉnh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1
-!Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống anh C và chị H có hai con chung là cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 03/8/2010 và cháu Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 15/5/2019. Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận nhất trí như sau:
Giao cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 03/8/2010 cho anh Nguyễn Mạnh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 18/3/2022.
Giao cháu Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 15/5/2019 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Kh cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ ngày 18/3/2022.
Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận nhất trí để anh Nguyễn Mạnh C chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0002233 nộp ngày 11/3/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho anh Nguyễn Mạnh C số tiền 150.000đ chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND huyện V;
!
- Chi cục THADS huyện V;
!
- TAND tỉnh;
!
- UBND thị trấn V, huyện V,
! tỉnh H;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Thị!Xuân!
2