- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn PL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đặng Tấn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 71 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Ấp 1, xã Mỹ Đông, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Đặng Tấn T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Ấp 1, xã Mỹ Đông, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 55, 58, 71, 72, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đặng Tấn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Đặng Tấn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con: Anh Đặng Tấn T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Đặng Nguyễn Đăng K, sinh ngày 01/02/2007, chị B không phải cấp dưỡng nuôi con, do anh T không có yêu cầu. Chị B và anh T có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền ngăn cấm. Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc B đồng ý nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đồng ý nộp thay cho anh Đặng Tấn T 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0007553 ngày 18/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị Nguyễn Thị Ngọc B được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Đặng Tấn T không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - Nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. (Nhất) | THẨM PHÁN Phan Lê Duy Khánh |