vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác: Hoàng Văn H).

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác Hoàng Văn H) nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác Hoàng Văn H) có một con chung là Hoàng Trọng M, sinh ngày 03/3/1998 hiện đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thanh T - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác: Hoàng Văn H).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST – HNGDTân Uyên, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Tô Thanh T (tên gọi khác: Hoàng Văn H), sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác: Hoàng Văn H). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác Hoàng Văn H) nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác Hoàng Văn H) có một con chung là Hoàng Trọng M, sinh ngày 03/3/1998 hiện đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác Hoàng Văn H) tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác Hoàng Văn H) mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Phạm Thị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Tô Thanh T (tên gọi khác Hoàng Văn H) phải chịu. Tổng cộng chị Phạm Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Chị Phạm Thị H và anh Tô Thanh T (tên gọi khác Hoàng Văn H) đã thỏa thuận thống nhất được về phần sản chung, nợ chung, cho vay chung và không đề nghị Tòa án giải quyết nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Xác nhận chị Phạm Thị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm và 54.760.000 (Năm mươi tư triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, tổng là 55.060.000 đồng (Năm mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2021/0000467 ngày 19 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Phạm Thị H số tiền 54.910.000 đồng (Năm mươi bốn triệu chín trăm mười nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ