- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị G và anh Vi Văn Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị G và anh Vi Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị G, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn T, xã E,
huyện S, tỉnh P.
- Bị đơn: Anh Vi Văn D, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn T, xã E, huyện S, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 110, 116, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị G và anh Vi Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Có 03 con chung:
- Cháu Vi Văn Đ1, sinh ngày 28/6/1996;
- Cháu Vi Văn Minh Đ2, sinh ngày 26/3/2012;
- Cháu Vi Hảo T, sinh ngày 18/5/2020.
Cháu Vi Văn Đ1 hiện tại đã thành niên vào có đủ khả năng lao động nên không có yêu cầu gì. Giao cho chị Bùi Thị Gấm trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Vi Văn Minh Đ2, sinh ngày 26/3/2012 và cháu Vi Hảo T, sinh ngày 18/5/2020. Anh Vi Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung chưa thành niên hàng tháng với mức 1.000.000 đồng/tháng/cháu (một triệu đồng trên tháng trên một cháu), việc cấp dưỡng bắt đầu khi quyết định có hiệu lực và chấm dứt trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.
* Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Bùi Thị G tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm là 300.000 đồng, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001127 ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh; Chị Bùi Thị G đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh (02); - THADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Ea Ly, huyện Sông Hinh; - Lưu HS vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Bùi Lưu Chúc |