vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn H. 2.

TAND tỉnh Điện Biên; VKSND huyện Mường Ảng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Thị T; BĐ:Lò Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƢỜNG ẢNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số:28/2022/QĐST - HNGĐ
ngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2022/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2022 về việc “ Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1999. Nơi cư trú: Bản T, xã N, huyện M, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Lò Văn H, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Bản M, xã X, huyện M, tỉnh Điện Biên

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Lò Thị Khánh H – Trợ giúp viên pháp lý Nơi công tác: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 08 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn H không có con chung. 2. 4. Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn H thoả thuận thống nhất mỗi người tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng chị T và anh H là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên anh chị được miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ