vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hương G và ông Trần Công Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Trần Nguyễn Trà M, sinh ngày 25/12/2020 cho bà Nguyễn Hương G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Công Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000đ để bà G nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa bà Nguyễn Hương G và ông Trần Công Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hương G và ông Trần Công Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 06 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 34/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hương G, sinh năm 1998

Địa chỉ: Tổ 2 thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Trần Công Minh T, sinh năm 1997

Địa chỉ: Tổ 2 thôn B, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hương G và ông Trần Công Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Trần Nguyễn Trà M, sinh ngày 25/12/2020 cho bà Nguyễn Hương G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Công Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000đ để bà G nuôi con chung đến tuổi trưởng thành. Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 5 năm 2022.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Hương G và ông Trần Công Minh T xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Hương G và ông Trần Công Minh T mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm ngàn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Ông Trần Công Minh T phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Hương G tự nguyện nộp thay án phí cho ông Trần Công Minh T. Tổng cộng bà Nguyễn Hương G phải nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2021/0005845 ngày 14 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Bà G đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ