vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến V và chị Phạm Thị H.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2005 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 31/8/2005 cho anh Nguyễn Tiến V và chị Phạm Thị H không còn giá trị pháp lý). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tiến V - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến V và chị Phạm Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ
}}}}}
Hàm Yên, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:

- Anh Nguyễn Tiến V, sinh năm 1980.

- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Thôn C 1, xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến V và chị Phạm Thị H.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2005 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 31/8/2005 cho anh Nguyễn Tiến V và chị Phạm Thị H không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

+ Giao cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 04/01/2006 cho anh Nguyễn Tiến V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

+ Giao cháu Nguyễn Thị Châm A, sinh ngày 06/10/2012 cho chị Phạm Thị

H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Nguyễn Tiến V và chị Phạm Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Anh Nguyễn Tiến V và chị Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không bị ai cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, đất đai chung: Anh Nguyễn Tiến V và chị Phạm Thị H cùng xác định, quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, đất đai chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Tiến V và chị Phạm Thị H cùng xác định vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.

- Về án phí:

+ Anh Nguyễn Tiến V tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004575 ngày 08/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Tiến V số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Chị Phạm Thị H không phải nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ