- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện Bùi thị A người bị kiện Đinh Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẰC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 28/2022/QĐST-HNGĐ | Đà Bắc, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM
GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ hồ sơ vụ việc thụ lý số 28/2022/TLHG – HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2022 giữa:
Người khởi kiện: chị Bùi Thị A, sinh năm yy
Trú tại: xóm Suối M, xã TS, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Người bị kiện: anh Đinh Văn N, sinh năm yy
Cùng Trú tại: xóm P, xã TP, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình;
Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa
giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu ly hôn;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16 tháng 12 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị A và anh Đinh Văn N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: chị Bùi Thị A và anh Đinh Văn N thuận tình ly hôn
Về con chung: chị Bùi Thị A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đinh Tấn Tài, sinh ngày dd/mm/yy, cho đến khi cháu Đinh Tấn T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị A chưa có yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con. Nếu có thay đổi, chị A và anh N có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Anh N được quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anh N thực hiện quyền này.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Đà Bắc; - UBND xã T P; - Chi cục THADS huyện Đà Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Xa Văn Đặng |