vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TX. Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 29/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Minh H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Phường 2, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSThị xã Cai Lậy, ngày 29 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn H chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tại thời điểm lập biên bản hoà giải thành bà Nguyễn Thị N 80 tuổi, còn ông Trần Văn Hlà thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thảm quyền cấp giấy chứng nhận và đều có đơn xin miễn án phí. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xét miễn cho bà Nguyễn Thị Nvà ông Trần Văn Hán phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Minh H, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Phường 2, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện theo ủy quyền của ông Hiếu: Bà Tạ Kim T, sinh năm 1963.

Địa chỉ:Phường 3,thịxã CaiLậy,tỉnhTiềnGiang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1942.

Địa chỉ:Khuphố MT, PhườngNM,thịxã CaiLậy, tỉnhTiềnGiang.

Đại diện theo ủy quyền của bà N: Anh Nguyễn Quốc C, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp TH, xã TH, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà N: Ông Võ Thanh V - Luật sư của Chi nhánh Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai Nguyên và Cộng sự thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Trần Văn H, sinh năm 1965.

Địa chỉ:Khuphố MT, PhườngNM,thịxã CaiLậy, tỉnhTiềnGiang.

2/ Phòng công chứng số 3 tỉnh Tiền Giang.

Địa chỉ: Phường3, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 1965, quyển số 02 TP/CC –SCC/HDGD do Văn phòng công chứng số 3 tỉnh Tiền Giang chứng nhận vào ngày 07/8/2018 giữa ông Võ Minh H với bà Nguyễn Thị N.

Bà Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H có trách nhiệm cùng liên đới trả cho ông Võ Minh H số tiền 800.000.000 đồng. Thời gian và phương thức thực hiện như sau:

- Ngày 06/12/2022 trả 100.000.000 đồng;

- Ngày 21/12/2022 trả 100.000.000 đồng;

- Ngày 05/01/2023 trả 100.000.000 đồng;

- Ngày 20/01/2023 trả 100.000.000 đồng;

- Ngày 04/02/2023 trả 100.000.000 đồng;

- Ngày 19/02/2023 trả 100.000.000 đồng;

- Ngày 06/3/2023 trả 100.000.000 đồng;

- Ngày 21/3/2023 trả 100.000.000 đồng.

Trường hợp bà Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào kỳ trả nợ nào thì bà Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H có trách nhiệm trả một lần số tiền còn lại và ông Nguyễn Minh Hiếu có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành một lần đối với số tiền còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Ông Võ Minh H có trách nhiệm trả lại cho bà Nguyễn Thị N bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CN403162, số vào sổ cấp GCN: CS04578 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 25/5/2018 cho bà Nguyễn Thị N ngay khi bà Nguyễn Thị N và anh Trần Văn H trả xong khoản tiền trên.

Bà Nguyễn Thị N được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cấp lại giấy nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Về chi phí tố tụng: Ông Võ Minh H và bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu và đã nộp xong.

4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Văn H không phải chịu án phí do thuộc đối tượng miễn án phí.

Trả lại cho ông Võ Minh H 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000283 ngày 05/12/2019.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ