vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1958; địa chỉ: Tổ B, ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trương Văn D, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 24/4/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Thh H với Phạn Văn N"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSTân Uyên, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đoàn Văn Lước;

2. Ông Nguyễn Trọng Tình.

Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị C, sinh năm 1958; địa chỉ: Tổ B, ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trương Văn D, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 24/4/2018).

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1961; địa chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trương Văn Dưu, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu phố N, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 06/6/2019).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Kiều Thị Thúy H, sinh năm 1963; địa chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bà H: Ông Trương Văn DU, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu phố N, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 06/6/2019).

2. Bà Huỳnh Thanh T, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương;

Người đại diện hợp pháp của bà T: Ông Trương Văn DU, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu phố N, phường U, thị xã T, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 16/10/2019).

3. Ông Trương Văn K, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ B, ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

4. Ông Trương Văn D, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ B, ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

5. Ông Trương Văn C, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ B, ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

6. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1975; địa chỉ: khu phố C, Thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

7. Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1974; địa chỉ: khu phố B, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

8. Ông Phạm Văn B, sinh năm 1966; địa chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

9. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

10. Ông Huỳnh Tấn Đ, sinh năm 1964; địa chỉ: ấp M, xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về ranh giới, mốc giới:

Ngày 04/5/2022 các đương sự đã thống nhất cắm trụ bê tông để phân chia diện tích đất tranh chấp 1.524,8m2 cho các đương sự, cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị C được quyền sử dụng diện tích đất 1.109,9m2 (trong đó diện tích 156,9m2 thuộc thửa số 35, diện tích 741.5m2 thuộc thửa số 36, diện tích 57,5m2 thuộc thửa số 34, diện tích 19,6m2 thuộc thửa số 32, diện tích 24,6m2 thuộc thửa số 31, diện tích 6,7m2 thuộc thửa số 29, các thửa đất nêu trên đều thuộc tờ bản đồ 20 và diện tích 98,1m2 thuộc thửa số 390, tờ bản đồ 16) tại xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương, đất có tứ cận như sau:

+ Đông giáp đất ông Huỳnh Văn C ranh là trụ bê tông;

+ Tây giáp phần đất còn lại của bà Phạm Thị C đang sử dụng;

+ Nam giáp đường đất;

+ Bắc giáp suối;

(Có sơ đồ kèm theo).

- Ông Huỳnh Văn C, bà Kiều Thị Thúy H và bà Kiều Thị Thanh T (là các thành viên trong hộ ông Huỳnh Văn C) được quyền sử dụng diện tích 414,9m2 (trong đó diện tích 172,6m2 thuộc thửa số 35, diện tích 135,3m2 thuộc thửa số 36, diện tích 82,2m2 thuộc thửa số 34, diện tích 7,6m2 thuộc thửa số 29, diện tích 4,6m2 thuộc thửa số 32, các thửa đất nêu trên đều thuộc tờ bản đồ 20 và diện tích 16,2m2 thuộc thửa số 390, tờ bản đồ 16) tại xã B, huyện B, tỉnh Bình Dương, đất có tứ cận như sau:

+ Đông giáp phần đất của ông Huỳnh Văn C đang sử dụng;

+ Tây giáp đất của bà Phạm Thị C ranh là trụ bê tông;

+ Nam giáp đường đất;

+ Bắc giáp suối;

(Có sơ đồ kèm theo).

2. Về tài sản gắn liền với đất: Các đương sự không tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, tài sản thuộc về phần đất của ai được sử dụng thì người đó được quyền sở hữu.

3. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đăng ký biến động đối với diện tích đất nêu trên.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Phạm Thị C được miễn án phí dân sự sơ thẩm;

- Ông Huỳnh Văn C được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, định giá là 19.351.000 đồng, mỗi bên đương sự tự nguyện chịu ½, trong đó bà Phạm Thị C đã nộp tạm ứng số tiền 15.143.000 đồng, ông Huỳnh Văn C đã nộp tạm ứng số tiền 4.208.000 đồng. Vì vậy, ông Huỳnh Văn C phải trả lại cho bà Phạm Thị C số tiền 5.467.500 đồng (Năm triệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán xong thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ