vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 29/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Tường K, sinh năm 1965; Bà Tôn Nữ Thùy T, sinh năm 1966; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Tường K, Tôn Nữ Thùy T - Nguyễn Văn T1, Võ Thị Thái A"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSBình Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST-DS ngày 27/4/2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Phạm Tường K, sinh năm 1965;

2. Bà Tôn Nữ Thùy T, sinh năm 1966;

Cùng cư trú: Ấp B, phường T, thành phố T, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phạm Tường K và bà Tôn Nữ Thùy T có ông Nguyễn Tô N, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Ấp B, xã H, huyện T, tỉnh Hậu Giang, có mặt. (Theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 10/3/2022)

Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Ấp A, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long, có mặt.

2. Bà Võ Thị Thái A, sinh năm 1975; Nơi thường trú: Lô R, đường B, phường C, quận T, thành phố Hồ Chí Minh; Nơi tạm trú: Đường N, phường T, quận M, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Võ Thị Thái A có ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Ấp A, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long, có mặt (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 13/6/2022).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Văn T1 và bà Võ Thị Thái A cùng có trách nhiệm liên đới trả cho ông Phạm Tường K và bà Tôn Nữ Thùy T số tiền 461.743.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 385.000.000đồng (Ba trăm tám mươi lăm triệu đồng) và nợ lãi là 76.743.000đồng (Bảy mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

2. Kể từ ngày ông Phạm Tường K và bà Tôn Nữ Thùy T có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Văn T1 và bà Võ Thị Thái A chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng ông Nguyễn Văn T1 và bà Võ Thị Thái A còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Về án phí: Ông Phạm Tường K và bà Tôn Nữ Thùy T phải chịu 5.618.000đồng (Năm triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 10.932.000đồng theo biên lai thu số 0012583 ngày 27/4/2022, hoàn trả cho ông Phạm Tường K và bà Tôn Nữ Thùy T số tiền 5.314.000đồng (Năm triệu ba trăm mười bốn nghìn đồng).

- Ông Nguyễn Văn T1 và bà Võ Thị Thái A phải chịu 5.618.000đồng (Năm triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008.

Cỡ chữ