vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 20/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B Địa chỉ: 109 Trần Hưng Đ, phường C, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST- DSP, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B

Địa chỉ: 109 Trần Hưng Đ, phường C, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

Người được ủy quyền: Ông Trần Tấn V, sinh năm 1979, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B- Chi nhánh P; Địa chỉ: 197-199 H, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên (Theo Quyết định ủy quyền số 6650 ngày 20/6/2017 do Tổng giám đốc ký). Người được ủy quyền lại bà Phan Thị Thu T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ xấu, theo Giấy ủy quyền số: 31/2022/GUQ- LPB.PY ngày 28/4/2022 do Giám đốc Chi nhánh P ký).

- Bị đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1960

Trú ở: thôn V, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Bà Lê Thị L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B- chi nhánh tỉnh P tổng số tiền 17.798.659đ (Mười bảy triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm năm mươi chín đồng) (trong đó số tiền nợ gốc 17.619.645đ, tiền lãi trong hạn 179.014đ) (theo Hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD 60020210011 ngày14/01/2021).

Về thời hạn trả nợ:

- Từ ngày 08/7/2022 đến ngày 15/7/2022 bà Lê Thị L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B- chi nhánh tỉnh P số tiền 2.000.000đ (Hai triệu đồng);

- Từ tháng 08/2022, vào ngày thứ 15 hàng tháng bà Lê Thị L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B- chi nhánh tỉnh P số tiền 1.200.000đ (Một triệu hai trăm nghìn đồng) cho đến khi hết nợ. Nếu bà Lê Thị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ vào tháng đầu tiên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu bà L phải trả hết khoản nợ còn lại.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

Về án phí: Bà Lê Thị L tự nguyện chịu 444.000đ (Bốn trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) án phí DSST.

Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B- Chi nhánh tỉnh P 545.000đ (Năm trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo, Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004481 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy địn`h tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ