vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 15/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trương Thị L, Snh năm: 1967. Địa chỉ: Khu vực H, phường T, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Xét đơn xin miễn án phí của bị đơn Nguyễn Ngọc S.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trương Thị L, Snh năm: 1967.

Địa chỉ: Khu vực H, phường T, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Ngọc S, Snh năm: 1958.

Địa chỉ: Ấp 8, xã T, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Trương Thị L và bị đơn Nguyễn Ngọc S cùng thống nhất số tiền còn nợ là 22.365.000đồng (Hai mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Trong đó tiền vốn là 21.600.000đồng (Hai mươi mốt triệu, sáu trăm nghìn đồng) và lãi là 765.000 đồng (Bảy trăm sáu mươi lăm nghìn đồng).

Bị đơn Nguyễn Ngọc S có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Trương Thị L số tiền 22.365.000đồng (Hai mươi hai triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng), cụ thể: Mỗi tháng trả 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), trả vào ngày cuối cùng của tháng, bắt đầu trả từ ngày 30/9/2022 cho đến khi hết nợ.

Kể từ ngày nguyên đơn Trương Thị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Lãi suất chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Ngọc S là người cao tuổi nên được miễn nộp.

Nguyên đơn Trương Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 540.000 đồng (Năm trăm bốn mươi nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0004295 phiếu lập ngày 20 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ