- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Lê Đình K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST-DS | Thành phố Vinh, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 17 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 67/2022/TLST- DS ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Trụ sở: số 198, đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Lê V – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đ – CV XLN Miền Trung – Đ.
Bị đơn: Ông Lê Đình K, sinh năm 1991; Trú tại: Căn hộ 508, Nhà A4 Chung cư H, xóm 20, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxxxxx; xxxx.xxxxxx .
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1992; Trú tại: Căn hộ 508, Nhà A4 Chung cư H, xóm 20, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Các bên thống nhất thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng tín dụng từng lần số REF 1910800176/HDTD-NA5-LĐK ngày 22/4/2019; Phụ lục Hợp đồng tín dụng số PL01/REF 1910800176/HDTD-NA5-LĐK ngày 22/4/2019 và Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 10/4/2019 ký giữa Ngân hàng TMCP Đ với ông Lê Đình K.
2.2. Ông Lê Đình K đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng từng lần số REF 1910800176/HDTD-NA5-LĐK ngày 22/4/2019; Phụ lục Hợp đồng tín dụng số PL01/REF 1910800176/HDTD-NA5-LĐK ngày 22/4/2019 và Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm Hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 10/4/2019 đã ký kết tính đến ngày 17/8/2022 là 484.501.944 đồng (Bốn trăm tám mươi tư triệu, năm trăm linh một nghìn, chín trăm bốn mươi bốn đồng). Trong dó: Nợ gốc là 439.663.110 đồng; Lãi trong hạn là 42.317.797 đồng; Lãi quá hạn là 2.521.037 đồng.
2.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (26/8/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông Lê Đình K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm sau đây của khoản vay để xử lý thu hồi toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP Đ là: Tất cả các quyền tài sản thuộc sở hữu của bên thế chấp phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 60/HĐ.A4 LENIN ký ngày 03/4/2019 giữa Công ty A (bên bán) và ông Lê Đình K (bên mua) liên quan đến việc mua bán nhà ở có thông tin sau:
Đặc điểm căn hộ: Căn hộ chung cư số 508, tầng 5, diện tích sử dụng căn hộ 59,5m2; diện tích sàn xây dựng 64,9m2 thuộc Tòa nhà Chung cư A thuộc Dự án khu nhà ở chung cư phía đông đại lộ L, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Đặc điểm về đất xây dựng tòa nhà chung cư có căn hộ trên: Thửa đất số 786 ; tờ bản đồ số 36, diện tích 708,4m2; Địa chỉ thửa đất xóm 20, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Giấy tờ về quyền tài sản thế chấp: Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số 60/HĐ.A4 LENIN ký ngày 03/4/2019 giữa Công ty CP đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội số 30 (bên bán) và ông Lê Đình K (bên mua); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 368354, số vào sổ cấp GCN: CS 21672 ngày 20/01/2022 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An cấp mang tên ông Lê Đình K, bà Phạm Thị H; Các giấy tờ khác liên quan đến tài sản thế chấp.
Tài sản này đã được thế chấp tại Ngân hàng TMCP Đ theo Hợp đồng thế chấp quyền tài sản số REF 1910800176/HĐTC/NA5-LĐK ngày 22/4/2019 và Hợp đồng thế chấp nhà ở số REF 1910800176/HĐTC/NA5-LĐK ngày 30/6/2022 giữa Ngân hàng TMCP Đ với ông Lê Đình K, bà Phạm Thị H. Tài sản thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm và chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở thành thế chấp quyền sở hữu nhà ở đúng quy định pháp luật tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Vinh.
2.5. Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì ông Lê Đình K phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
2.6. Về án phí: Ông Lê Đình K thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành DSST theo quy định của pháp luật là 11.690.038 đồng (Mười một triệu, sáu trăm chín mươi nghìn, không trăm ba mươi tám đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 12.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí DSST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010064 ngày 24/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Vinh; - Thi hành án nhân dân Tp Vinh; - Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | Ngô Thị Hoa |