- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐST-DS | Sông Hinh, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam, địa chỉ liên hệ: Số 13 THĐ, thị trấn H, huyện SH, tỉnh Phú Yên; do ông Dương Minh Hoàng H - Trưởng phòng Kinh doanh chi nhánh huyện SH, tỉnh Phú Yên đại diện theo văn bản ủy quyền số 50B/GUQ-NHNo. Shi ngày 26/5/2022.
Bị đơn: Vợ chồng anh Phạm Tuấn Đ, sinh năm 1986, chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. Đều có địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vợ chồng ông Nguyễn Văn B bà
Nguyễn Thị H; Đều có địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng anh Phạm Tuấn Đ chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam chi nhánh huyện SH, tỉnh Phú Yên 231.618.000 đồng (hai trăm ba mươi mốt triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng, trong đó tiền gốc vay là 180.000.000đ, tiền lãi phát sinh tính đến ngày 16/9/2022 là 51,618.000 đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 4606-LAV 202001471 ngày 27/4/2020, kể từ ngày 17/9/2022 cho đến khi trả hết nợ.
Khi vợ chồng anh Đ, chị T trả hết nợ theo hợp đồng tín dụng số 4606-LAV 202001471 ngày 27/4/2020 thì Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện SH, tỉnh Phú Yên có trách nhiệm giải chấp trả lại cho vợ chồng anh Đ, chị T một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 625605 do Ủy ban nhân dân huyện Sông Hinh cấp cho hộ ông Nguyễn Bá M bà Ngô Thị S ngày 14/12/2016 và đăng ký biến động ngày 09/01/2017 (tặng cho vợ chồng anh Đ chị T)
Nếu vợ chồng anh Đ chị T không trả hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện SH, tỉnh Phú Yên có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất đối với diện tích đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CD 625605 do Ủy ban nhân dân huyện Sông Hinh cấp cho hộ ông Nguyễn Bá M bà Ngô Thị S ngày 14/12/2016 và đăng ký biến động ngày 09/01/2017 (tặng cho vợ chồng anh Đ chị T) theo hợp đồng thế chấp QSDĐ số 01/ĐBĐ ngày 27/4/2020 để thu hồi nợ.
Vợ chồng ông Nguyễn Văn B bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm tháo dỡ phần bếp nằm trên diện tích đất của vợ chồng anh Đ chị Tg đã thế chấp cho Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện SH, tỉnh Phú Yên nêu trên.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Vợ chồng anh Đ chị T phải chịu 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện SH, tỉnh Phú Yên đã tạm nộp trước số tiền 1.200.000đ (một triệu hai trăm nghìn đồng) nên vợ chồng anh Đ chị T có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam, chi nhánh huyện SH, tỉnh Phú Yên 1.200.000 đồng (một triệu hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam chi nhánh huyện SH, tỉnh Phú Yên có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, hàng tháng vợ chồng anh Đ chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Veà án phí: Vợ chồng anh Phạm Tuấn Đ chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 5.790.000 đồng (năm triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam chi nhánh huyện SH, tỉnh Phú Yên 5.260.000 đồng (năm triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001164 ngày 25/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | Lương Thị Đông |