- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP X - D, H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 28/2022/QĐST - DS | Sóc Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2022/TLST - DS ngày 29 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội D thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X (Xbank).
Địa chỉ: Số xx phố Láng H, phường Láng H, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT;
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng, SME và cá nhân XBank hội sở (Theo Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ - HĐQT ngày 07/7/2020);
1
Người nhận ủy quyền lại của ông Phạm Tuấn Anh: Bà Đình Thị Thúy N - Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP X (Theo Văn bản ủy quyền số: 1289/2022/UQ - LCC-KHCN MB ngày 07/6/2022).
2. Bị đơn: - Anh Võ Tiến D, sinh năm 1978.
- Chị Đào Thị H, sinh năm 1986.
Đều cư trú: Tập thể A, xã Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của chị Đào Thị H: Anh Võ Tiến D, sinh năm 1978; Nơi cư trú: Tập thể A, xã Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Võ Tá H, sinh năm 1946;
- Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1947;
- Anh Võ Tiến D, sinh năm 1978;
- Chị Võ Thị Kim D, sinh năm 1980;
Đều cư trú: Tập thể A, xã Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Võ Tá H, bà Đỗ Thị T: Chị Võ Thị Kim D, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Tập thể A, xã Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền vay: Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP X và anh Võ Tiến D xác nhận anh Võ Tiến D, chị Đào Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP X số tiền tạm tính đến hết ngày 23/8/2022 là: 1.324.856.262 đồng, trong đó nợ gốc: 861.394.467 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 419.734.113 đồng và phạt chậm trả lãi: 43.727.682 đồng. Cụ thể:
+ Hợp đồng tín dụng từng lần số LN1908211620482 ngày 28/8/2019: Tổng số tiền nợ là: 952.865.925 đồng, trong đó nợ gốc: 624.567.275 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 296.619.940 đồng và phạt chậm trả lãi: 31.678.710 đồng.
+ Hợp đồng tín dụng số LN1908261629048 ngày 28/8/2019, tổng số tiền nợ: 294.620.624 đồng, trong đó nợ gốc: 197.546.564 đồng, nợ lãi trong hạn: 0 đồng, nợ lãi quá hạn: 88.133.752 đồng và phạt chậm trả lãi: 8.940.308 đồng.
2
+ Giấy đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế số 376-P-0310710 mở ngày 30/08/2019 tổng số tiền nợ: 77.369.713 đồng, trong đó nợ gốc: 39.280.628 đồng, nợ lãi: 34.980.422 đồng, phạt chậm trả lãi: 3.108.664 đồng.
Các bên thỏa thuận, anh Võ Tiến D và chị Đào Thị H trả Ngân hàng TMCP X toàn bộ số tiền trên chậm nhất vào ngày 30/10/2022.
2. Về lãi suất phát sinh: Anh Võ Tiến D và chị Đào Thị H tiếp tục phải thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi, phí phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký, kể từ ngày 24/8/2022 đến khi tất toán xong khoản vay.
3. Ghi nhận sự thỏa thuận của Ngân hàng TMCP X, anh Võ Tiến D, chị Đào Thị H, ông Võ Tá H, bà Đỗ Thị T và chị Võ Thị Kim D trong trường hợp anh D, chị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 15, tờ bản đồ số: 16 tại địa chỉ: Thôn Yêm, xã Đông Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 741288, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 00228 QSDĐ do UBND huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội cấp ngày 09/04/2004 cho hộ ông Võ Tá H (Hợp đồng thế chấp số 3379/2019; Quyển số: 03-2019TP/CC-SCC/HĐGĐ ký ngày 28/08/2019 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Khôi).
4. Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X, thì anh Võ Tiến D, chị Đào Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP X cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay;
5. Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch sơ thẩm là 51.745.688 đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ nội D vụ án trước phiên tòa nên phải chịu 50% án phí là 25.872.844 đồng.
Ghi nhận sự thỏa thuận của các bên, anh Võ Tiến D và chị Đào Thị H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 25.872.844 đồng.
Trả lại Ngân hàng TMCP X số tiền 23.199.715 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội theo biên lai thu tiền số AA/2020/0004917 ngày 26/4/2022.
III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
3
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. ` | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng 4 |