vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Đ và anh Võ Sỹ H kết hôn vào ngày 04/5/2015, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hay cãi vã xích mích nên từ cuối năm 2018 chị Lê Thị Đ bỏ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐCNTTLHHà Tĩnh, ngày 12 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Đ và anh Võ Sỹ H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc xin ly hôn, giải quyết nuôi con đề ngày 29/3/2022 của chị Lê Thị Đ

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/4/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Lê Thị Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: xóm Đ, xã M, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh.

Người bị kiện: Anh Võ Sỹ H, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Đ và anh Võ Sỹ H kết hôn vào ngày 04/5/2015, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, hay cãi vã xích mích nên từ cuối năm 2018 chị Lê Thị Đ bỏ về nhà bố mẹ và vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, chấm dứt mọi quan hệ. Xét thấy tình cảm không còn chị Lê Thị Đ và anh Võ Sỹ H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Đ và anh Võ Sỹ H có 01 con chung là Võ Quỳnh A, sinh ngày 13/01/2017 do chị Lê Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Võ Sỹ H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 05/2022 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Võ Sỹ H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Lê Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Võ Sỹ H không thi hành được, thì hàng tháng anh Võ Sỹ H còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Đ và anh Võ Sỹ H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lê Thị Đ và anh Võ Sỹ H không có nợ chung.

2. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ