- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải đối thoại"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 cụ thể nh sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐ - CNTTLH | Hương Sơn, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị S và ông Lê Văn D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị S.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
+ g i yêu cầu 1: Bà guyễn Thị S; Sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
+ g i yêu cầu 2: Ông Lê Văn D; Sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải đ ợc ghi trong biên bản bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 cụ thể nh sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà guyễn Thị S và ông Lê Văn D.
1.2. Về con chung: Bà guyễn Thị S và ông Lê Văn D thống nhất bà S, ông D có 04 ng i con chung cháu Lê Thị Kim D1, sinh ngày 20/02/1992, cháu Lê Thị D2, sinh ngày 09/9/1994, cháu Lê Hồng T, sinh ngày 20/6/2002, cháu Lê Thị Hồng T1, sinh ngày 02/01/2005. Bà guyễn Thị S trực tiếp nuôi d ỡng cháu Lê Thị Hồng T1 đến 18 tuổi, ông Lê Văn D không phải cấp d ỡng tiền nuôi con chung.
Đối với các cháu Lê Thị Kim D, Lê Thị D1, Lê Hồng T hiện nay đã trên 18 tuổi, có việc làm ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Văn D có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai đ ợc cản trở.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà guyễn Thị S và ông Lê Văn D thống nhất bà S, ông D không có tài sản chung, hiện nay bà S, ông D không vay nợ ai và cũng không có ng i nào vay nợ ông bà tài sản gì nên không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và đ ợc thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H; - THADS H (Để biết); - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã S; - g i yêu cầu 1; - g i yêu cầu 2; - L u HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dung |