- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải đối thoại"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYÊN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2022/QĐ - CNKQHGT | Hương Sơn, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 25 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Người yêu cầu 1: Bà Nguyễn Thị S; Sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Người yêu cầu 2: Ông Lê Văn D; Sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn B, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
XÉT THẤY:
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị S và ông Lê Văn D.
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Lê Văn D thống nhất bà S, ông D có 04 người con chung cháu Lê Thị Kim D1, sinh ngày 20/02/1992, cháu Lê Thị D2, sinh ngày 09/9/1994, cháu Lê Hồng T, sinh ngày 20/6/2002, cháu Lê Thị Hồng T1, sinh ngày 02/01/2005. Bà Nguyễn Thị Soa trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Hồng T1 đến 18 tuổi, ông Lê Văn D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Đối với các cháu Lê Thị Kim D1, Lê Thị D2, Lê Hồng T hiện nay đã trên 18 tuổi, có việc làm ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Văn D có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Lê Văn D thống nhất bà S, ông D không có tài sản chung, hiện nay bà S, ông D không vay nợ ai và cũng không có người nào vay nợ ông bà tài sản gì nên không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H; - THADS H (Để biết); - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã S; - Người yêu cầu 1; - Người yêu cầu 2; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dung |