vanban.org

Quyết định 28/2022/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ninh Thị T và anh Phạm Văn Q cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Ninh Thị T và anh Phạm Văn Q cùng xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Phạm Văn Q1, sinh ngày 11/7/2019. Khi ly hôn chị Ninh Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Phạm Văn Q có n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tâm Quyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2022/QĐCNHGT-HNGĐTP.Tuyên Quang, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Ninh Thị T và anh Phạm Văn Q;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn chị Ninh Thị T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Ninh Thị T, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Tổ dân phố 04, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Người bị kiện: Anh Phạm Văn Q; sinh năm 1992;

Địa chỉ: Tổ dân phố 04, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 3 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ninh Thị T và anh Phạm Văn Q cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Ninh Thị T và anh Phạm Văn Q cùng xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Phạm Văn Q1, sinh ngày 11/7/2019. Khi ly hôn chị Ninh Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Phạm Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phạm Văn Q1 số tiền 2.000.000 đồng/tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2022 đến khi cháu Phạm Văn Q1 đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn Q được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Chị Ninh Thị T và anh Phạm Văn Q đều xác định không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết;

- Về các vấn đề khác: Chị Ninh Thị T và anh Phạm Văn Q đều xác định vay nợ chung không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ