- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Xuân Cự - Nguyễn Thị Thu Hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-TCDS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST-DS, ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hũa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Phan Xuân C, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Số nhà 37, đường N, tổ 5, phường H, thành phố S tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Số nhà 100, đường C, tổ 2, phường H, thành phố S, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phan Xuân C và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện thống nhất, thỏa thuận như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu H có trách nhiệm thanh toán cho ông Phan Xuân C số tiền 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng). Phương thức thanh toán cụ thể mỗi tháng trả 3.000.000đ (ba triệu đồng) vào tài khoản: 41110000329612 Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam - Chi nhánh Sơn La mang tên Phan Xuân C vào ngày 08 hàng tháng. Thời hạn thanh toán kể từ tháng 01/2022 cho đến khi hết nợ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án, mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí:
Ông Phan Xuân C được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo số 02/TB-TA ngày 11 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Bà Nguyễn Thị Thu H được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La (02); - Chi cục THADS TP Sơn La; - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Bích Hồng |