vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị NguyễnThị T và anh Trần Quang Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị NguyễnThị T và anh Trần Quang Đ thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Tấn P sinh ngày 02/4/2017. Cháu P đang sống cùng chị T. Anh Trần Quang Đ trực tiếp chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 18 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2021 giữa : Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. ĐKHK: Khu 3 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ Nơi ở hiện nay: Phòng 411, CT8C, khu đô thị Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Quang Đ, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khu 3 xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Quang Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị NguyễnThị T và anh Trần Quang Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị NguyễnThị T và anh Trần Quang Đ thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Tấn P sinh ngày 02/4/2017. Cháu P đang sống cùng chị T. Anh Trần Quang Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Khoa L sinh ngày 11/2/2011, cháu L hiện đang sống cùng anh Đ. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyên, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị NguyễnThị T và anh Trần Quang Đ thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về đất nông nghiệp, công sức đóng góp cho gia đình: Chị NguyễnThị T và anh Trần Quang Đ đều xác định không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm. X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2020/0001631 ngµy 05/01/2021t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Ba. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ