vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Mỹ K và ông Vương Trường H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/. Về quan hệ hôn nhân: bà Tạ Mỹ K và ông Vương Trường H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Mỹ K- Vương Trường H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Mỹ K và ông Vương Trường H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 05 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2021 về việc Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Tạ Mỹ K; sinh năm: 1981; Hộ khẩu thường trú: đường P, khóm C, phường Z, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

2. Bị đơn: Ông Vương Trường H; sinh năm: 1978; Hộ khẩu thường trú: đường P, khóm C, phường Z, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tạ Mỹ K và ông Vương Trường H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Về quan hệ hôn nhân: bà Tạ Mỹ K và ông Vương Trường H thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2/. Về con chung: bà Tạ Mỹ K và ông Vương Trường H trình bày, ông bà có 03 người con chung tên Vương Ái L (nữ, sinh ngày 20/6/2005); Vương Thành L1 (nam, sinh ngày 01/6/2012) và Vương Thành Đ (nam, sinh ngày 11/10/2013). Sau khi ly hôn, bà K và ông H thống nhất giao cháu Vương Ái L, Vương Thành L1 và Vương Thành Đ cho bà Tạ Mỹ K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Hiện 03 người con chung đang do bà tạ Mỹ K trực tiếp nuôi dưỡng tại đường X, khóm D, phường Z, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà Tạ Mỹ K và ông Vương Trường H thống nhất, ông Vương Trường H cấp dưỡng nuôi cháu Vương Ái L, Vương Thành L1 và Vương Thành Đ mỗi cháu 750.000 đồng/tháng cho đến khi cháu L, cháu L1 và Cháu Đ đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2021.

.

Ông Vương Trường H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Vương Ái L, Vương Thành L1 và Vương Thành Đ mà không ai được cản trở.

2.3/. Về tài sản chung: bà Tạ Mỹ K và ông Vương Trường H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: bà Tạ Mỹ K và ông Vương Trường H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5/. Về án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng, bà Tạ Mỹ K tự nguyện xin chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà K đã nộ là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005025 ngày 13/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả cho bà Tạ Mỹ K số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000 đồng.

Án phí cấp dưỡng nuôi con, ông Vương Trường H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ