- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Lò Thị M và anh Lò Văn L."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân & gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 9; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 29/2021/TLST-HN&GĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lò Thị M, sinh ngày 09/4/2000; địa chỉ: Bản T, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
- Anh Lò Văn L, sinh ngày 14/10/1998; địa chỉ: Bản V, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 4 năm 2021, người yêu cầu gồm chị Lò Thị M và anh Lò Văn L đã thỏa thuận được như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn ngày 27/4/2020 của UBND xã C xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Lò Thị M và anh Lò Văn L là hôn nhân hợp pháp, theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống, do tính cách không hợp nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Chị Lò Thị M và anh Lò Văn L đều thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Lò Thị M, anh Lò Văn L không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, riêng: Chị Lò Thị M, anh Lò Văn L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung, riêng: Chị Lò Thị M, anh Lò Văn L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lò Thị M, anh Lò Văn L là người đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị Tòa án miễn lệ phí dân sự sơ thẩm là có căn cứ chấp nhận. Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Lò Thị M, anh Lò Văn L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lò Thị M, anh Lò Văn L không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, riêng: Chị Lò Thị M, anh Lò Văn L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, riêng: Chị Lò Thị M, anh Lò Văn L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị M, anh Lò Văn L được miễn nộp lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |