- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Tình T và anh Nguyễn Thế K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Đàn, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Chị Bùi Thị Tình T, sinh năm 1996. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Xóm xx, xã NT, huyện Nam Đàn, Nghệ An.
- Anh Nguyễn Thế K, sinh năm 1992. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Khối SN (khối XK cũ), thị trấn NĐ, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Tình T và anh Nguyễn Thế K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Tình T và anh Nguyễn Thế K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Tình T và anh Nguyễn Thế K chưa có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Thị Tình T và anh Nguyễn Thế K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Tình T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí; hoàn trả cho chị Bùi Thị Tình T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2019/0003493 ngày 03/3/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An; chị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Nam Đàn; - Chi Cục THADS H.Nam Đàn; - UBND xã NT, H Nam Đàn - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Văn Phú |