vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Phan Quốc K. 2.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Phan Quốc K thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Phan Quốc K thống nhất xác định có hai người con chung là cháu Phan Tấn P sinh ngày 04/4/2012 và Phan Nguyễn Thanh T sinh ngày 27/10/2016. Bà N đồng ý giao cháu Phan Tấn P cho ông K tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hằng N - Phan Quốc K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Phan Quốc K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG PHÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-HNGĐLong Phú, ngày 26 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/02/2021 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hằng N, sinh năm 1988. Địa chỉ: 160 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Phan Quốc K, sinh năm 1984. Địa chỉ: 160 Ấp N, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Phan Quốc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Phan Quốc K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Phan Quốc K thống nhất xác định có hai người con chung là cháu Phan Tấn P sinh ngày 04/4/2012 và Phan Nguyễn Thanh T sinh ngày 27/10/2016. Bà N đồng ý giao cháu Phan Tấn P cho ông K tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên và bà N không cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Phan Nguyễn Thanh T, thì ông K đồng ý giao cháu T cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng đến khi thành niên và ông K không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền nghĩa vụ, thăm nom chăm sóc con chung cho bà N và ông K mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung; về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Hằng N và ông Phan Quốc K thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung, nợ chung nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hằng N thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (án phí hôn nhân và gia đình). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008176 ngày 18/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà N còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Ông Phan Quốc K không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ