vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thái Ngọc H và anh Trần Công H1.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo P, sinh ngày 09/4/2010 cho chị Trương Thái Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn chị Trương Ngọc Thái H và bị đơn anh Trần Công H1"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thái Ngọc H và anh Trần Công H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-HNGĐĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trương Thái Ngọc H, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị đơn: Anh Trần Công H1, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thái Ngọc H và anh Trần Công H1.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc Bảo P, sinh ngày 09/4/2010 cho chị Trương Thái Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con.

(Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình).

+ Về tài sản chung: Giao cho chị Trương Thái Ngọc H được quyền sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất diện tích 159m2 (đất ở 98m2, đất nông nghiệp 61m2), tại thửa đất số 870, tờ bản đồ 18, địa chỉ: Tổ dân phố A cũ, nay là tổ dân phố 4D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng và tài sản gắn liền với đất. Số sổ AB 305630 được UBND huyện Đ cấp ngày 07/3/2005. Chị Trương Thái Ngọc H có trách nhiệm thanh toán cho anh Trần Công H1 ½ giá trị quyền sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất số tiền 335.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi lăm triệu đồng).

+ Về án phí: Chị Trương Thái Ngọc H tự nguyện nộp tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0002035 ngày 11/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Số tiền còn lại 150.000 đồng trả cho chị H.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ