- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Ly hôn giữa Nông Văn Đ và Đổng Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nông Văn Đ và bà Đổng Thị B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị Quyết; Điều 150 Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị Quyết
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-HNGĐ | Cát Tiên, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nông Văn Đ, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn P, huyện C, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Bà Đổng Thị B, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn 1, xã Q, huyện C, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự; các Điều 147, 150 của Bộ luật tố tụng Dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nông Văn Đ và bà Đổng Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về con chung: Giao con chung tên Nông Thủy T, sinh ngày 10/3/2017 cho bà Đổng Thị B trực tiếp nuôi dưỡng.
*Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nông Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000đ/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo qui định của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
*Về tài sản chung: Ông Nông Văn Đ và bà Đổng Thị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*Về nợ chung: Không có.
*Về án phí: Ông Nông Văn Đ phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số: AA/2016/0011670 ngày 22 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; - Ủy ban nhân dân thị trấn P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hứa Sơn Tùng |