vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 27/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1956 (chết năm 2018) Bà Phạm Thị C, sinh năm 1953 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 28/2021/QĐST-DSÔ, ngày 27 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN Ô, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Mẫn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Ngô Thị Út Hậu

2. Ông Nguyễn Mai Độ

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý vụ án thụ lý số: 91/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2021

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1956 (chết năm 2018)

Bà Phạm Thị C, sinh năm 1953

Địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông P gồm:

- Lê Hồng S, sinh năm 1977

- Lê Hồng N, sinh năm 1979

- Lê Phƣớc L, sinh năm 1984

- Lê Thị Ánh X, sinh năm 1995

- Lê Thị Thu T, sinh năm 1981

Địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Lê Hồng S, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ

Ông Nguyễn Phúc T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số 202 TP, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ

Bị đơn:

Ông Dƣơng M, sinh năm 1973

Ông Dƣơng P, sinh năm 1954

Ông Dƣơng H, sinh năm 1958

Bà Dƣơng Thị Cẩm P, sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ

Người bảo vệ quyền và lợi cho hợp pháp cho ông Dương Minh: Luật sư Lê Phan Hoàng D, Công ty Luật TNHH MTV CL

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Dương Thị N, sinh năm 1997

- Dương Thị H, sinh năm 1987

- Phạm Thị Mỹ T, sinh năm 1989

- Phạm Văn Đ, sinh năm 1995

- Nguyễn Thị Chúc X, sinh năm 1997

- Dương Thị L, sinh năm 1982

- Dương Thị Thu H, sinh năm 1985

- Dương Thị T, sinh năm 1988

- Dương L, sinh năm 2000

- Dương Văn T, sinh năm 2001

Cùng địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Theo bản trích đo địa chính số 32/TTKTTNMT ngày 16/9/2020 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ:

Tại vị trí số 5 (giáp thửa 1290 của ông Lê Hồng S, diện tích 5226.6m2) có diện tích 5.6m2, các bên thống nhất để cho ông Lê Hồng S tiếp tục sử dụng ổn định (bao gồm hàng rào của ông S trên đất). Bên ông S đồng ý để cho bà P ổn định sử dụng không gian phần sênô của bà P de qua bên vị trí số 5có chiều ngang 0.4m x chiều dài 2.75m (theo biên bản thẩm định tại chỗ ngày 16/7/2020)

Phần diện tích còn lại tại thửa 1299, (sau khi trừ đi vị trí số 5) có diện tích là 1122.3m2, ông S đồng ý cho bên ông Dương M sử dụng. Ông Dương M, ông Dương P, Dương H và bà Dương Thị Cẩm P tự thỏa thuận, nếu sau này các bên có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác (khi đương sự có yêu cầu).

Ông Dương M có nghĩa vụ thực hiện đăng ký chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 1299 giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ CH01264 cấp ngày 21/02/2011do Ông Dương M đứng tên sử dụng theo thực tế sử dụng như đã thỏa thuận trên.

Ông Lê Hồng S có quyền và nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định chung của pháp luật tại vị trí số 5 (giáp thửa 1290 của ông Lê Hồng S) diện tích 5.6m2 như đã thỏa thuận trên.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng. Bà Phạm Thị C tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001458 ngày 09/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ

Bà Dương Thị Cẩm P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 011341 ngày 10/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ

Ông Dương M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 011342 ngày 10/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ

Về chi phí tố tụng: 20.498.000 đồng, Bà Phạm Thị C tự nguyện chịu (đã nộp xong)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ