- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST-DS | Ô, ngày 27 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN Ô, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Mẫn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Thị Út Hậu
2. Ông Nguyễn Mai Độ
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý vụ án thụ lý số: 91/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2021
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1956 (chết năm 2018)
Bà Phạm Thị C, sinh năm 1953
Địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông P gồm:
- Lê Hồng S, sinh năm 1977
- Lê Hồng N, sinh năm 1979
- Lê Phƣớc L, sinh năm 1984
- Lê Thị Ánh X, sinh năm 1995
- Lê Thị Thu T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn:
Ông Lê Hồng S, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ
Ông Nguyễn Phúc T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số 202 TP, phường C, quận N, thành phố Cần Thơ
Bị đơn:
Ông Dƣơng M, sinh năm 1973
Ông Dƣơng P, sinh năm 1954
Ông Dƣơng H, sinh năm 1958
Bà Dƣơng Thị Cẩm P, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ
Người bảo vệ quyền và lợi cho hợp pháp cho ông Dương Minh: Luật sư Lê Phan Hoàng D, Công ty Luật TNHH MTV CL
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Dương Thị N, sinh năm 1997
- Dương Thị H, sinh năm 1987
- Phạm Thị Mỹ T, sinh năm 1989
- Phạm Văn Đ, sinh năm 1995
- Nguyễn Thị Chúc X, sinh năm 1997
- Dương Thị L, sinh năm 1982
- Dương Thị Thu H, sinh năm 1985
- Dương Thị T, sinh năm 1988
- Dương L, sinh năm 2000
- Dương Văn T, sinh năm 2001
Cùng địa chỉ: Khu vực T, phường Th, quận Ô, thành phố Cần Thơ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Theo bản trích đo địa chính số 32/TTKTTNMT ngày 16/9/2020 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ:
Tại vị trí số 5 (giáp thửa 1290 của ông Lê Hồng S, diện tích 5226.6m2) có diện tích 5.6m2, các bên thống nhất để cho ông Lê Hồng S tiếp tục sử dụng ổn định (bao gồm hàng rào của ông S trên đất). Bên ông S đồng ý để cho bà P ổn định sử dụng không gian phần sênô của bà P de qua bên vị trí số 5có chiều ngang 0.4m x chiều dài 2.75m (theo biên bản thẩm định tại chỗ ngày 16/7/2020)
Phần diện tích còn lại tại thửa 1299, (sau khi trừ đi vị trí số 5) có diện tích là 1122.3m2, ông S đồng ý cho bên ông Dương M sử dụng. Ông Dương M, ông Dương P, Dương H và bà Dương Thị Cẩm P tự thỏa thuận, nếu sau này các bên có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác (khi đương sự có yêu cầu).
Ông Dương M có nghĩa vụ thực hiện đăng ký chỉnh lý biến động quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 1299 giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ CH01264 cấp ngày 21/02/2011do Ông Dương M đứng tên sử dụng theo thực tế sử dụng như đã thỏa thuận trên.
Ông Lê Hồng S có quyền và nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định chung của pháp luật tại vị trí số 5 (giáp thửa 1290 của ông Lê Hồng S) diện tích 5.6m2 như đã thỏa thuận trên.
Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng. Bà Phạm Thị C tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 001458 ngày 09/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ
Bà Dương Thị Cẩm P được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 011341 ngày 10/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ
Ông Dương M được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 011342 ngày 10/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ
Về chi phí tố tụng: 20.498.000 đồng, Bà Phạm Thị C tự nguyện chịu (đã nộp xong)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Ô; - Chi cục THA Q. Ô; - Đương sự; - Lưu HS. Các Hội thẩm nhân dân Lê Thị Tân An Trƣơng Sô Huy TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô THÀNH PHỐ CẦN THƠ Vào hồi giờ 00 phút, ngày 16 tháng 6 năm 2020 Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân quận Ô, thành phố Cần Thơ. Với Hội đồng xét xửsơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông (Bà) Trần Văn Mẫn việc tranh chấp yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền, giữa: Hoàng Văn Thụ, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Hồng Xuyến, sinh năm: 1975. Cùng trú tại: Khu vực Tân Xuân, phường Trường Lạc, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử biểu quyết các vấn đề sau: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Hoàng Văn Thụ, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Hồng Xuyến, sinh năm: 1975. Cùng trú tại: Khu vực Tân Xuân, phường Trường Lạc, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Kết quả biểu quyết 3/3 đồng ý. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: bà Võ Thị Mỹ Châu tổng số tiền là 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng) của pháp luật thi hành hành dân sự 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 đồng (đã xét miễn giảm 50% theo luật định). tháng 03 năm 2020. Kết quả biểu quyết 3/3 đồng ý. không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kết quả biểu quyết 3/3 đồng ý. dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Kết quả biểu quyết 3/3 đồng ý. Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút, ngày 16 tháng 6 năm 2020 nghe và ký tên dưới đây THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Trƣơng Sô Huy Lê Thị Tân An | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Trần Văn Mẫn Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Mẫn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Sô Huy, Bà Lê Thị Tân An Tiến hành nghị án vụ án thụ lý số: 95/2020/TLST-DS ngày 27/4/2020 về - Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ Châu, sinh năm: 1966. Trú tại: 137/86B - Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Nhân, sinh năm: 1975 và bà Phan Thị HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, (9) QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU - Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ Châu, sinh năm: 1966. Trú tại: 137/86B - Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Nhân, sinh năm: 1975 và bà Phan Thị Ông Nguyễn Thành Nhân và bà Phan Thị Hồng Xuyến có nghĩa vụ trả cho Thời gian và phương thức thanh toán được thực hiện theo quy định chung Kể từ khi nguyên đơn nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì bị đơn còn phải chịu lãi suất C trả theo quy định tại Điều Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nhân và bà Xuyến phải nộp 19.500.000 Bà Võ Thị Mỹ Châu được nhận lại số tiền 20.520.000 đồng đã nộp tạm ứng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô theo Biên lai thu số 010918 ngày 09 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Mẫn |