- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn LA; - Bà Phạm Thị M và ông Phạm Đình T; - “Tranh chấp hợp đồng dân sợ vay tài sản”."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 28/2021/QĐST- DS | Điện Biên Phủ, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc:“Tranh chấp hợp đồng dân sợ vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn LA; Địa chỉ: tổ dân phố 7, phường M, thành phố Đ, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Trọng Trường; Địa chỉ: tổ dân phố 7, phường M, thành phố Đ, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị M và ông Phạm Đình T; Cùng địa chỉ: tổ dân phố 20, phường H, thành phố Đ, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị Mai và ông Phạm Đình Tr có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn LA số tiền gốc là 700.000.000 (Bẩy trăm triệu) đồng và số tiền lãi là 95.353.425 (Chín mươi năm triệu ba trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi năm) đồng. Tổng cả gốc và lãi là 795.353.425 (Bẩy trăm chín mươi năm triệu ba trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi năm) đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thi hành án.
3. Về án phí:
- Bà Phạm Thị Mai và ông Phạm Đình Trung chịu 4.476.767 (Bốn triệu bốn trăm bẩy mươi sáu nghìn bẩy trăm sáu mươi bẩy đồng) đồng án phí DSST có giá ngạch.
- Bà Nguyễn LA chịu 4.476.767(Bốn triệu bốn trăm bẩy mươi sáu nghìn bẩy trăm sáu mươi bẩy đồng) án phí DSST có giá ngạch. Nhưng được khấu trừ vào số tiền bà Nguyễn LA đã nộp tạm ứng án phí là 8.953.534 (Tám triệu chín trăm năm mươi ba nghìn năm trăm ba mươi bốn đồng) tại biên lai số AA/2020/0000504 ngày 11/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn LA số tiền còn lại là 4.476.767 (Bốn triệu bốn trăm bẩy mươi sáu nghin bẩy trăm sáu mươi bẩy đồng)
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTPĐBP; - Chi cục THADSTPĐBP; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu KT, VP. | THẨM PHÁN Hà Thị Tám |