- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng KL - Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 28/2021/QĐST – DS | Giá Rai, ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST – DS ngày 08/01/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K
Địa chỉ trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng T, phường Vĩnh Thanh V, thành phố R, tỉnh K.
Địa chỉ liên hệ: 164 QL1A, khóm 2, phường Hộ P, thị xã G, tỉnh B.
Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Công T, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch H – Chi nhánh B. Theo văn bản ủy quyền số 2644/UQ-NHKL ngày 16/11/202.
Bị đơn: Anh Bùi Văn T sinh năm 1980 và chị Huỳnh Thị B sinh năm 1979.
Cùng địa chỉ: khóm 3, phường L, thị xã G, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về thời gian giao dịch: Hai bên thống nhất hợp đồng ký kết số 0866/16/HĐTD/0201-1576 ngày 12/05/2016.
Về số tiền nợ vay, lãi: Các bên thống nhất số tiền dư nợ vay vốn gốc là 50.000.000 đồng, lãi phát sinh tính đến ngày 10/6/2021 là 73.681.976 đồng, tổng cộng 123.681.976 đồng. Anh Bùi Văn T, chị Huỳnh Thị B thừa nhận nợ và đồng ý thanh toán số tiền nợ vốn gốc vay và lãi nên anh T, chị B phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP K số tiền vốn vay 50.000.000 đồng, lãi phát sinh tính đến ngày 10/6/2021 là 73.681.976 đồng, tổng cộng 123.681.976 đồng. Đồng thời anh Bùi Văn T, chị Huỳnh Thị B còn phải chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất đã ký với ngân hàng tại hợp đồng tín dụng số 0866/16/HĐTD/0201-1576 ngày 12/05/2016 kể từ ngày 11/6/2021 cho đến khi thanh toán hết nợ. Trường hợp anh Bùi Văn T, chị Huỳnh Thị B không có khả năng thanh toán nợ thì anh Bùi Văn T, chị Huỳnh Thị B đồng ý cho Ngân hàng TMCP K được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 0866.01/16/HĐTC-BĐS/0201-1576 ngày 12/05/2016 bao gồm diện tích đất 6.500m2 tại thửa 0318 và 1196 tờ bản đồ số 12 theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số O 855099 do Ủy ban nhân dân huyện Giá Rai cấp ngày 07/4/2000 tọa lạc tại khóm 3, phường L, thị xã G, tỉnh B và các tài sản gắn liền với phần đất thế chấp do anh Bùi Văn T đứng tên để ngân hàng thu hồi nợ.
Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất sẽ cùng thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án.
Về án phí sân sự sơ thẩm: Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận bị đơn là anh Bùi Văn T, chị Huỳnh Thị B phải chịu án phí hòa giải thành có giá ngạch là 3.092.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. Nguyên đơn không phải chịu tiền án phí, ngân hàng đã dự nộp 2.975.00 đồng lai thu số 0002277 ngày 08/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai được hoàn lại đủ.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Tổng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 450.000 đồng, bị đơn là anh Bùi Văn T, chị Huỳnh Thị B phải chịu theo quy định. Ngân hàng TMCP K đã dự nộp nên anh Bùi Văn T và chị Huỳnh Thị B có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền 450.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Giang Thị Cẩm Thúy |