vanban.org

Quyết định 28/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 04/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TNHH M Địa chỉ: Tầng 1, tầng 10 và tầng 11, Tòa nhà H, số 2 N, phường L, Quận H, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TNHH M Địa chỉ: Tầng 1, tầng 10 và tầng 11, Tòa nhà H, số 2 N, phường L…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH Đ
Số: 28/2021/QĐST-DS
B, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 855/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TNHH M

Địa chỉ: Tầng 1, tầng 10 và tầng 11, Tòa nhà H, số 2 N, phường L, Quận H, Thành phố H.

Đại diện theo pháp luật: Ông CHEE KENG E - Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TNHH M

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thuỵ Q N, sinh năm: 1982

Địa chỉ: 251, Phạm Văn T, phường T, B, Đ

- Bị đơn: Ông Ngô Văn H, sinh năm: 1968

Bà Hoàng Thúy Q, sinh năm: 1974

Cùng địa chỉ: 105/93/27, đường T, khu phố 7, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ngô Văn H và bà Hoàng Thúy Q thanh toán cho Ngân hàng TNHH Mtoàn bộ tiền gốc 322.800.000 đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 26/04/2021 là 85.995.287 đồng, tổng cộng là: 408.795.287 đồng và tiền lãi tạm tính cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo hợp đồng.

Thời hạn và phương thức thanh toán cụ thể như sau:

Chậm nhất ngày 30/7/2021 ông H, bà Q phải thanh toán xong nợ gốc là 52.800.000 đồng và nợ lãi là 94.432.287 đồng.

Sau đó ngày 10 hàng tháng thì ông H, bà Q phải trả tiếp nợ gốc là 3.750.000 đồng và tiền lãi hàng tháng phát sinh theo hợp đồng kể từ ngày 30/7/2021.

Tài sản đảm bảo thi hành án là quyền sử dụng đất thửa 169, tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại phường T, thành phố B, tỉnh Đ thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Ngô Văn H và bà Hoàng Thúy Q theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số AH 781464 do Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đ cấp ngày 11/01/2012 theo hợp đồng thế chấp số: DNI/000155/17 ký ngày 09/06/2017. Việc đăng ký thế chấp được thực hiện vào ngày 10/6/2017.

Trường hợp Ông Ngô Văn H, bà Hoàng Thúy Q không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì dùng tài sản thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay trên.

Trong trường hợp phát mãi tài sản thế chấp không đủ thanh toán nợ vay, thì ông Ngô Văn H, bà Hoàng Thúy Q tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ vay cho đến khi Ngân hàng thu hồi đủ nợ, kể cả các khoản tiền lãi, tiền phạt, các khoản phí, chi phí Ngân hàng khác có thể phát sinh trong quá trình thu nợ.

Về án phí: Ông Ngô Văn H và bà Hoàng Thúy Q chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.180.000 đồng (Mười triệu, một trăm tám mươi ngàn đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TNHH Msố tiền 9.706.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0007741 ngày 11/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ